Làm thế nào để học tiếng Anh với 15 phút mỗi ngày

Tại sao cần phải trau dồi trình độ tiếng Anh

Tiếng Anh ngày càng trở nên phổ biến và việc giao tiếp được bằng tiếng Anh đang trở thành yêu cầu tối thiểu trong một môi trường ngày càng quốc tế hóa. Giao tiếp ở đây không chỉ viết, điều mà học sinh VN rất giỏi. Giao tiếp ở đây nghiên nhiều về nói và nghe, làm thế nào để khi mình ra nước ngoài mình có thể giao tiếp một cách thông suốt với các bạn bè, đồng nghiệp là người nước ngoài.

Học tiếng Anh mất bao lâu

Học tiếng Anh là một quá trình học tập lâu dài và đòi hỏi người học phải rất kiên trì. Thời gian học bao nhiêu trong vòng một tuần không quan trọng, cái quan trọng là có học thường xuyên điều đặn hay không, không thể học dồn được.

Khi mà công việc trong tuần rồi thì công việc gia đình ngày một nhiều, một trong những lý do được đưa ra biện hộ cho việc nói, nghe, sử dụng tiếng Anh không tốt là vì không có thời gian để học. Thực ra để đạt được đến trình độ giao tiếp được với người nước ngoài thì thời gian bỏ ra không phải là nhiều. Tuy nhiên việc học tiếng Anh có một cái khó là phải học đều đặn. Chỉ với 15min mỗi ngày và học đúng cách thì sau 2 tháng, trình độ tiếng Anh của người học sẽ có những tiếng bộ vượt bậc.

Những cái khó trong giao tiếp tiếng Anh

Một hạn chế dễ gặp nhất đó chính là khả năng nghe nói. Với cách thức dạy tiếng Anh trong các trường THCS, PTTH như hiện tại thì học sinh chỉ được học một kỹ năng duy nhất đó là kỹ năng viết. Điều này xảy ra trường hợp có những em điểm viết cao nhưng khi gặp người nước ngoài thì sẽ như là đài mất sóng. Mở miệng một câu cũng không ra và có nói thì người nghe cũng không hiểu hết vì có nhiều từ phát âm sai.

Làm thế nào để cải thiện giao tiếp tiếng Anh

Hãy bắt đầu bằng việc học ngôn ngữ. Khi mỗi người chúng ra học tiếng Việt, chúng ta đâu có cầm cây viết và viết a, b, c đầu tiên? Trình tự chúng ra học tiếng Việt là như sau:

  • Nghe: Ngay khi vừa lọt lòng, cách thức giao tiếp duy nhất của chúng ta là nghe. Dù chưa nói được nhưng chúng ta vẫn nghe được ba mẹ, ông bà trò chuyện trong gia đình
  • Nói: Sau khi nghe nhiều quá thì chúng ta sẽ nói. Chúng ta bắt đầu nói bằng cách lập lại những gì chúng ta nghe. Và bằng cách nói nhiều thì từ từ sẽ có phản xạ và từ đó phát triển ra những mẫu câu mới.
  • Viết: Đây là phương tiện giao tiếp mà chúng ta chỉ được học khi Nghe và Nói cũng đã đạt đến trình nhất định nào đó.
  • Học từ nguồn nào

    Nhiều người sẽ khuyên bạn đi học ở các trung tâm để được chỉ dẫn rõ ràng. Thực ra việc học ngoại ngữ không nhất thiết phải có người dạy. Khi một đứa trẻ ra đời, mình không dạy nó mà là trò chuyện với nó. Vì vậy học ở đâu cũng được miễn sao mình được nghe nhiều được lập lại những gì mình nghe nhiều.

    Với thời đại internet, có rất nhiều nguồn tại liệu nghe tiếng Anh trên internet và thực ra thì không nhất thiết phải có một giáo trình cụ thể gì cả vì nếu nhìn vào cách trẻ em học ngôn ngữ sẽ thấy, cũng đâu theo một giáo trình a, b, c nào.

    Có hai dòng tiếng Anh, một là Anh-Anh hai là Anh-Mỹ.
    Ở BBC hay VOA, các bài đọc đã được đọc chậm lại để người nghe dễ hiểu. Ngoài ra các bài đọc cũng được chọn lọc làm sao cho từ mới của mỗi bài là không quá nhiều.

    Sử dùng nguồn tại liệu như thế nào?

    Step 1
    Mỗi ngày hãy chọn ra một bài nghe, ví dụ:
    Obama Looks to Exports, Hoping to Create Jobs
    Hay là
    Germany announces spending cuts
    Step 2

    Đọc lướt qua một lượt và ghi lại những từ mới và tra từ điển. Khi tra từ điển nên sử dụng từ điển Anh-Anh ở http://dictionary.cambridge.org/

    Ví dụ nếu muốn tra từ prediction thì dùng từ điển Cambridge sẽ được như sau

    prediction (noun)

    Click to hear the UK pronunciation of this wordClick to hear the US pronunciation of this word/prɪˈdɪk.ʃən/ [C or U]

    when you say what will happen in the future

    Please don’t ask me to make any predictions abouttomorrow’s meeting.
    [that] No one believed her prediction that the world would end on November 12.

    Nêu học từ mới bằng cách giải thích từ mới đó bằng tiếng Anh, tránh dịch qua tiếng Việt. Cái quan trọng là mình hiểu được văn cảnh dùng từ đó (trong bài đọc) để lần sau có thể bắt chước sử dụng. Vì nếu dịch qua tiếng Việt thì sẽ rơi vào trường hợp sử dụng không đúng văn cảnh.

    Step 3

    Nghe bài đọc qua trước một lượt để chú ý lắng nghe cách học phát âm từng từ một.

    Step 4

    Mở lại bài nghe và dừng lại sau mỗi câu và tự mình lập lại câu người ta vừa đọc. Nên thu âm lại quá trình để khi nghe lại mình có thể xem ngữ điệu và phát âm của mình có giống với bài đọc hay không.

    Trong vòng một vài bài đầu thì làm các bước trên có thể mất thời gian hơn 15 phút nhưng khi làm quen thì sẽ như sau thời gian phân bố sẽ là 5, 3, 7 cho mỗi step 2, 3, 4.

    Hiệu quả của phương pháp này

    Phương pháp này đã được áp dụng trong hơn 1 năm cho 2 học sinh lớp 11 để kiểm tra kết quả làm bài của nhau. Sau hai tháng thì khả năng nghe nói tiến triển khả nhiều. Khi mở miệng ra nói không còn ngượng ngịu vì ngày nào cũng phải nói tiếng Anh. Vốn từ vựng cũng tăng lên khác nhiều vì trung bình mỗi này có 5 từ mới. Việc đọc các tài liệu bằng tiếng Anh cũng nhanh hơn vì ngày nào cũng phải đọc. Kết quả là khi nói chuyện với người bản xứ không còn tự ti nữa vì phần lớn là hiểu được người ta nói gì, trừ một số từ vựng chưa biết. Sau 1 năm thì việc học này giúp cho việc học tiếng Anh trong lớp cũng như là thi ĐH ban D dù tập trung chính vẫn là ban A. Nếu tính thời gian giành để học tiếng Anh thì chỉ là 15×6 = 90 phút = 1h30 mỗi tuần nhưng hiệu quả đem lại lại rất cao, yếu tố quan trọng nhất là ngày nào cũng phải làm.

    Australian Development Scholarships (ADS)

    Đây có lẽ là học bổng danh giá nhất của Úc dành cho sau đại học. Theo trang web của chính phủ Úc, mục đích của học bổng này là:

    Australian Development Scholarships are a highly valued form of development cooperation that aims to contribute to the long term development needs of Australia’s partner countries to promote growth and stability. They provide opportunities for people from developing countries to undertake full time undergraduate or postgraduate study in Australia.

    Hiểu được điều này sẽ giúp cho bạn chuẩn bị hồ sơ tốt hơn. Nếu bạn chứng minh được ngành học ủa bạn đóng góp vào sự phát triển và bền vững của VN thì khả năng bạn được nhận học bổng của cao hơn.

    Học bổng bao gồm:

    Đây là học bổng tòan phần nên khi nhân được học bổng này, bạn và gia đình sẽ không phải bỏ ra một đồng nào trong quá trình học tập tại Úc:

    • Vé máy báy 2 chiều + vé máy bay thăm nha trị giá 1500 đo la Úc trong quá trình học tập
    • Chi phí visa
    • Chi phí ban đầu 5000 đô la Úc
    • Tòan bộ tiền học phí cho khó học của bạn
    • Chi phí ăn ở 23000 đô la Úc/năm tức là gần 2000 đô la Úc mỗi tháng
    • Bảo hiểm y tế
    • Nếu bạn phải đi làm Fieldword trong quá trình học tập sẽ được tài trợ thêm tiên vé máy bay.

    Ngòai ra học bổng này còn có nhiều dịch vụ hỗ trợ trước và sau khi bạn nhập học:

    • Khóa học 4-6 tuần về sống và học tập tại Úc
    • Khóa học tiếng Anh nếu cần thiết, nhất là với các bạn chưa đủ trình độ IELTS
    • Giúp đỡ trong quá trình học tập. Nếu bạn gặp khó khăn để bắt kịp chương trình thì ADS cũng sẽ giúp đỡ bạn

    Số lượng:

    150 suất học bổng/năm dành cho những ứng viên xin đi học để lấy PhD, Masters hay Graduate Diploma. Học bổng này không dành cho du học bậc ĐH.

    ADS chia ứng viên thành 2 dạnh tùy thuộc vào công viêc đã đảm nhiệm trước đó:

    • Cơ quan Nhà nước Ưu tiên: Ứng viên thuộc khối này phải đang công tác tại một trong các Cơ quan Nhà nước Ưu tiên được liệt kê tại Bảng 1 trong Đơn xin Học Bổng. Đối với bậc học Tiến sỹ: Ứng viên phải đang làm việc tại một trường đại học, viện nghiên cứu hay các vụ hoạch định chính sách sau khi hoàn thành bằng Thạc sỹ.
    • Khối mở: Ứng viên đang công tác trong khu vực nhà nước, tư nhân hoặc tổ chức cộng đồng trong lĩnh vực Quản lý Nhà nước, Phát triển Nông thôn. Ứng viên công tác trong các lĩnh vực chiến lược chủ chốt thuộc những ưu tiên mới trong khu vực và xuyên quốc gia cũng được xem xét trong khối Mở. Đối với bậc học Tiến sỹ: Ứng viên phải là giảng viên/giáo viên trong biên chế đang công tác toàn thời gian tại các trường đại học và cao đẳng tại Việt Nam.

    Số lượng dành cho mỗi khối cũng khác nhau. Đối với Khối ưu tiên là 60 suất với 5 suất cho tiến sĩ. Với khối Mở, 90 suất với tối đa 10 suất cho tiến sĩ.

    Ước lượng thời gian:

    • Tháng 6: Học bổng ADS bắt đầu nhận hồ sơ
    • Tháng 8: Hết hạn nộp hồ sơ, 1 tuần sau sẽ có email xác nhận
    • Tháng 10: Kết quả vòng 1
    • Tháng 11: Tham dự kì thi IELTS nếu chưa đủ điểm
    • Tháng 1: Kết quả vòng 2 (gần như chính thức) dựa vào điểm IELTS + hồ sơ
    • Tháng 6: Bắt đầu khóa học dành cho ai đủ điểm IETLS (6.5 hay 7 tùy khóa học) (Fast track)
    • Tháng 1: Bắt đầu khóa học cho những người chưa đi được vào tháng 6. (Normal track)

    Điều kiện nộp đơn:

    Bạn phải là người mang quốc tịch Việt Nam, sống tại Việt Nam vào thời điểm nộp đơn và ở tuổi 40 hoặc thấp hơn tính đến hạn nộp đơn. Dưới đây là điều cần thiết để bạn có thể nộp đơn.

    Kinh nghiệm làm việc

    Ứng viên cho học bổng này phải có kinh nghiệm làm việc ít nhất là 2 năm cho đến thời điểm hết hạn nộp đơn. Bạn phải có hợp đồng lao động để chứng minh thời gian làm việc. Nếu bạn có làm việc trước khi tốt nghiệp thì thời gian chỉ được tính kể từ ngày có bằng tốt nghiệp. Điều này được yêu cầu rất chặt chẽ vì có nhiều bạn bị thiếu mấy ngày  cũng bị từ chối ngay vòng đâu. Trong trường hợp của bạn mà không chắc chắn thì nên gọi điện để hỏi vì chỉ có ADS mới có câu trả lời xác thực nhất. Đây cũng là vấn đề được trao đổi trên các diễn đàn nhiều nhất.

    Kết quả học tập

    Yêu cầu là như nhau cho cả 2 khối. Nếu bạn có điểm thấp hơn yêu cầu này thì hồ sơ của bạn sẽ tự động bị lọai.

    Đối với bậc học Thạc sỹ:

    Có bằng cử nhân chính quy với điểm trung bình chung tối thiểu là 7.0 cho toàn khóa học. Ứng viên có bằng đại học nước ngoài phải có ít nhất 50% các môn học tính điểm đạt điểm cao nhất (Xuất sắc, Giỏi hoặc tương đương)

    Đối với bậc học Tiến sỹ:

    Hoàn thành bậc học Thạc sỹ với điểm trung bình 8.0 cho tất cả các môn học và luận văn tốt nghiệp. Ứng viên có băng Thạc sỹ của nước ngoài phải có trên 75% các môn học tính điểm đạt điểm cao nhất  (Xuất sắc, Giỏi hoặc tương đương) . Có ít nhất một (01) bài báo hoặc một (01) nghiên cứu khoa học được xuất bản trên tạp chí khoa học trong nước hoặc quốc tế.

    Cách thức xét tuyển:

    ADS có 2 cách thức xét duyệt riêng đối với 2 khối.

    Khối ưu tiên

    Việc đề cử ứng viên thuộc khối các Cơ quan Nhà nước Ưu tiên sẽ tùy thuộc vào phê duyệt cuối cùng của HĐTC. Ứng viên phải do cơ quan đề cử khi nộp đơn xin học bổng ADS. Hồ sơ xin học bổng phải được nộp qua Điều phối viên lên Ban Giám sát ADS tại các Cơ quan Nhà nước Ưu tiên. Hồ sơ phải được rà soát xem có đủ tiêu chuẩn hay không, bản Kế hoạch Hành động cũng sẽ được đánh giá trước khi chuyển hồ sơ lên Ban Thư ký HĐTC để ra quyết định cuối cùng. Để biết thêm thông tin chi tiết về quy trình tuyển chọn, ứng viên tiềm năng thuộc khối các Cơ quan Nhà nước Ưu tiên cần liên hệ với Điều phối viên ADS tại cơ quan mình. Dưới đây là danh sách các bộ ưu tiên:

    • Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    • Bộ Tài chính
    • Bộ Tư Pháp Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
    • Học viện Chính trị và Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
    • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
    • Bộ Công thương Văn phòng Chính phủ
    • Bộ Tài nguyên và Môi trường
    • Bộ Ngoại giao
    • Bộ Y tế
    • Bộ Giáo dục và Đào tạo

    Khối mở

    Khối mở có vẻ phải thông qua một chặng đường gian nan hơn nhiều (bấm vào hình để có ảnh lớn hơn):

    Hồ sơ:

    Bạn có thể xem yêu cầu của một hồ sơ chi tiết như thế nào ở đây và có thể bắt tay vào chuẩn bị những thủ tục cần thiết.  Dưới đây là một số điểm chú ý:

    Nhiều giấy tờ (cả Anh+Việt)

    - Ứng viên phải nộp bốn (04) Đơn xin Học bổng (hai (02) bản bằng tiếng Anh và hai (02) bản bằng tiếng Việt và hai (02) bộ giấy tờ kèm theo hoàn chỉnh. Bằng đại học hoặc bằng Thạc sỹ và bảng điểm phải dịch sang tiếng Anh và công chứng. Hồ sơ không kê khai đầy đủ thông tin sẽ không được xem xét. Ứng viên nộp hồ sơ không đầy đủ cũng bị coi là không hợp lê.

    Tất cả giấy tờ kèm theo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo đúng Nghị định Chính phủ mới nhất về hoạt động công chứng nhà nước. Để xác nhận giấy tờ hợp lệ, ứng viên cần xuất trình bản gốc và bản sao của giấy tờ/văn bản tại phòng Công chứng. Bản công chứng phải nêu rõ tên và chức vụ của người xác nhận giấy tờ cho ứng viên.

    Có liên quan đến nhiều người

    - Cung cấp thông tin chi tiết về 2 người có thể xác thực những thông tin đưa ra trong hồ sơ xin học bổng của ứng viên.

    - Xác nhận của vụ trưởng vụ tổ chức nhân sự nơi ứng viên đang công tác.

    - Các bản sao hợp đồng lao động đã công chứng chứng minh kinh nghiệm công tác hoặc Quyết định của Bộ xác nhận ứng viên là công chức biên chế của Bộ. Đối với ứng viên công tác tại 02 hoặc nhiều cơ quan trong thời hạn 24 tháng, cần nộp thêm biên bản chấm dứt hợp đồng lao động có ký tên và đóng dấu của nhà tuyển dụng (yêu cầu không gửi bản gốc).

    Các bài luận nhỏ

    Bạn nên hòan thành nó trong thời gian sớm nhất có thể vì đây cũng là một cơ hội để thể hiện bạn. Ngòai những kết quả học tập thì đây có lẽ là mục quang trọng nhất, bạn nên đầu tư nhiều thời gian cho nó.

    1. Miêu tả ngành học ứng viên muốn theo học tại Australia và tại sao lại chọn ngành học này. Trong phần trả lời cần nêu được những ý sau: Ngành học dự kiến có liên quan thế nào đến kinh nghiệm làm việc của ứng viên; Những kỹ năng và kiến thức cụ thể nào ứng viên mong muốn đạt được từ khóa học.
    2. Ứng viên sẽ xử dụng những kiến thức và kỹ năng mới này như thế nào để hỗ trợ Việt Nam đạt được những mục tiêu phát triển đã đề ra? Trong phần trả lời cần nêu được những ý sau: Bản chất công việc ứng viên sẽ làm sau khi trở về Việt Nam; Công việc này sẽ ảnh hướng thế nào đến mục tiêu phát triển của Việt Nam.
    3. Những phẩm chất nào của ứng viên sẽ đóng góp vào sự phát triển lâu dài của Việt Nam? Phần trả lời cần thể hiện những cam kết của ứng viên trong việc phục vụ cộng đồng và các hoạt động mà ứng viên tham gia ngoài việc học tập và công tác.

    Ngành nghề ưu tiên đào tạo

    Thông tin lấy từ trang web chính thức của Úc. Các bạn có thể tham khảo ở link sau:

    Governance: comprises postgraduate courses in

    • Law (including International, Human Rights and Comparative Law; Commercial Law, International Trade, Land, Environmental Law)
    • Economics (including International Trade, Development Economics, Statistics)
    • Commerce (including Auditing, Accounting, Banking, Finance, Public Financial Management, Business Studies, Marketing), Development Studies
    • Communication Studies (including Journalism, Broadcasting, Media studies, Social Marketing
    • Management (including Public Sector Management, Human Resource Management, excluding MBAs)
    • Information Management (including Library Studies, Archives & Records, excluding IT/software programming)
    • International and Public Policy (including International Relations, Strategic Studies, Transboundary Issues, Political Science, Public Administration, Government, Land Administration)
    • Social Science (including Sociology, Anthropology, Demography, Gender Related Studies)

    Rural Development: comprises postgraduate courses in

    • Agriculture and Applied Science/Technology related to rural development (including crop science, post harvest technologies, biotechnology)
    • Agricultural Economics and Trade (international and domestic)
    • Animal Husbandry (including Veterinary Science/Animal Health studies related to Rural Development)
    • Community Development and Social Welfare studies (related to rural development)
    • Environmental studies (including Environmental Science, Environmental Management, Environmental Economics, Natural Resource Management, Land and Water Resources, Waste Management, Land Administration)

    Forestry and Forest Science

    • Geography (including Physical Geography, Human Geography, Surveying, Land Administration)
    • Marine Science, Aquaculture and/or Fisheries

    Regional, Transboundary and Emerging Issues: comprises postgraduate courses in:

    • Epidemiology and population health (including Human and Animal Epidemiology, Biostatistics, Health Economics, Demography, and Medical Laboratory Science)
    • Health Studies (including Health Management and Promotion, Public Health, Community Health, Rural Health, Environmental Health, HIV/AIDS, excluding Medicine and Pharmacy)

    Kinh nghiệm của những người đi trước:

    Những lời khuyên này mình thu thập được từ ttvnol. Mình copy lại đây để các bạn tiện theo dõi. Mình cũng ghi rõ source. Thông tin chỉ có tín nhất tham khảo, nhất là các thông tin về thủ tục hồ sơ, cách tính thời gian làm việc. Khi có gì khúc mắc, các bạn gọi điện hỏi là chắc ăn nhất.

    Của bạn allroadsleadtoRome

    Theo hiểu biết của mình về các năm trước, nếu apply khối Mở, trước hết họ sẽ screen xem mình có đáp ứng đúng các eligibility criteria của họ ko. Sau đó tổ chức thi IELTS, ai qua 4,5 là được. Sau đó chọn theo điểm đại học GPA từ cao xuống thấp. Còn khối ưu tiên thì tùy thuộc nhiều vào nội bộ cơ quan đó.

    Của bạn biencanoh

    Hôm nay tớ vừa gọi điện cho ADS hotline, hỏi về cái vụ hợp đồng và LoR ý. Xin chia xẻ với các bạn thế này: Tính đến thời điểm nộp hồ sơ (8/8/2008), tất cả các hợp đồng lao động (cho dù có 10 chỗ làm) đều phải công chứng và gửi cho ADS hết. Còn thư LOR thì có 10 cơ quan thì cứ thế mà có 10 LOR nhé. Nan giải cái vụ này quá. Hichic. Nếu bạn nào chỉ công tác tại 1 chỗ làm thì đỡ cho cái vụ này quá. Tớ thấy ADS chặt chẽ việc công chứng thật đấy. Nhưng mình thấy họ chặt như vậy cũng hợp lý thôi.

    Của bạn UNA_MALDINISTA

    Mà bạn nào nói nó chỉ tính điểm GPA cao thì cũng không phải, người quen nhà mình tốt nghiệp thủ khoa đàng hoàng, điểm cao chót vót (8.7 gì đó + IELTS 8.0!), thế mà vẫn trươt nhá Trong khi những người kém hơn thì lại trúng, tức quá gọi điện hỏi mới nó mới lý giải là nó đếm số điểm trên 7 thì ai nhiều hơn sẽ trúng, bất kể điểm tổng kết. Hơn nữa, mấy người kia đàng hoàng đang ở HN mà lại có hộ khẩu ở tận đẩu đâu Phú Quốc gì gì đó, thế là được ưu tiên!

    Bài của sunflower43a

    Năm trước, mình để cả 2 người xác nhận về chuyên môn đều là người trong cơ quan mình. ADS ko có ý kiến gì về cái này. Miễn là thông tin bạn đưa ra trung thực, nhỡ chẳng may người ta gọi điện xác minh thì cả 2 đều biết rõ bạn là được thôi. Chứ bây giờ cứ phải tìm 1 thầy cô giáo nào đó để xác nhận, trong khi mình ra trường tận 2 3 năm rồi, có khi các thầy còn chả biết mình là đứa nào, chuyên môn hiện tại ra sao thì xác nhận kiểu gì.

    Của bạn hutoof

    Em đã được học bổng ADS, xin chia sẻ với các anh chị 1 chút ít kinh nghiệm …

    GPA quan trọng nhưng không phải là yếu tố quyết định, tuỳ thuộc vào ngành học cạnh tranh cao hay thấp. Ví dụ ngành tài chính ngân hàng thì cạnh tranh cao, ai cũng đâm đầu học ngành này và ngành này ai cũng GPA cao cả. Khối ưu tiên GPA cũng thấp hơn khối mở nữa. Như năm của em có anh ở khối ưu tiên mà 6.8 cũng được đi.

    Kinh nghiệm làm việc nên relevant với ngành chọn học thì dễ được chọn hơn.

    IELTS đầu vào không phải là yếu tố quan trọng nhất, là điều kiện cần chứ không phải điều kiện đủ, vì ADS vẫn cho bồi dưỡng ở VN. Nếu như có bằng đẹp, kinh nghiệm sáng láng mà IELTS hơi thấp 1 tẹo thì cũng không phải lo gì cả. Nhưng IELTS đầu ra mà không đủ 6 là ở nhà đấy ạ :)

    Hiểu rõ hơn về điều kiện khi xin các học bổng của chính phủ Mỹ + VN (J1 visa)

    Một trong những điều kiện thường gặp khi xin các học bổng Mỹ của các tổ chức nhà nước, quốc tế là cam kết trở về nước làm việc sau khi hòan thành khóa học ví dụ như học bổng Fullbright, VEF hay bộ giáo dục 322. Khi bạn chấp nhận học bổng đó có nghĩa là bạn đã chấp nhận điều kiện phải về VN làm việc 2 năm. hay thậm chí nhiều hơn Trong bài viết này mình sẽ phân tích những điểm mạnh yếu của học bổng này.

    Khi mới nhận được học bổng, chắc hẳn ai cũng vui mừng và sẽ không khó khăn gì để châp nhận học bổng. Tuy nhiên những học bổng đi Mỹ của Fulbright, VEF, 322 điều có thêm ràng buộc có thể hạn chế sự phát triển trong sự nghiệp của bạn sau này. Hiểu đúng được điều đó, sẽ giúp bạn có được định hướng tốt hơn cho tương lai.

    J1 visa là gì? Tại sao lại cần J1 visa?

    Những học bổng có liên quan đến chính phủ Mỹ hay VN sẽ có yêu cầu sinh viên xin visa J1. Tại sao lại là J1 mà không phải là F1 như sinh viên thông thường khác? Theo trang web của ĐSQ thì J1 visa dành cho

    Exchange visitor (J-1) visas are appropriate for persons going to the US as part of officially approved programs sponsored by educational or other nonprofit institutions. These programs include post graduate students, medical students coming to the United States as residents or interns, foreign scholars sponsored by universities as temporary faculty, and some business trainees. There are also several exchange visitor programs for young people, including summer employment programs, intern programs for university students, and au-pair programs.

    Và nếu bạn đọc kĩ hơn thì bạn sẽ thấy thêm như sau

    Important Notice: As a former exchange visitor, you may not be issued an immigrant, fiancé(e), temporary worker or intracompany transferee visa until you have resided and been physically present in your country of nationality or last residence for at least two years following the completion of your exchange visitor program if one or more of the following conditions applies:

    • The program was financed by the United States government or the government of your country of nationality or last residence
    • You are a national or resident of a country which the Secretary of State has designated as clearly requiring the services of people in the field of specialized knowledge or skills in which you were engaged during the exchange visitor program
    • You are a physician who entered the United States to receive medical education or training (except for programs involving exclusively teaching research or consultation)

    Như vậy khi bạn nhận tiền từ chính phủ Mỹ hay chính phủ VN thì bạn sẽ tự động nhận được yêu cầu này. Chính vì vậy trên visa của bạn sẽ có dòng chữ sau: Bearer is subject to section 212e. 2 year rule does apply. Dưới đây là một ví dụ của visa như thế:

    Ví dụ J1 visa

    Ràng buộc của J1 visa

    Làm thế nào để người ta kiểm tra là bạn có về VN sau khi học hay không? Điều này thì VEF, Fulbright hay 322 không thể kiểm tra mà chỉ dựa vào luật pháp Mỹ để làm cho sinh viên được nhận học bổng phải làm theo.

    Như đã nói ở trên, nếu bạn có J1 với 2 year rule thì bạn phải ở VN trong vòng 2 năm trước khi apply những visa định cư khác. Để dễ hiểu thì thế này. Ví dụ bạn đã tốt nghiệp khóa học và có một công ty của Mỹ mời bạn ở lại làm việc? Đó là lúc bạn sẽ thấy bạn không được tự do như những sinh viên du học khác. Bạn không có nhiều options:

    - Bạn không apply H1B visa (visa để có thể làm việc như công dân Mỹ) vì khi apply họ sẽ check cái 2 year rule và nếu bạn chưa về VN đủ 2 năm thì sẽ bị từ chối.

    - Bạn có thể ở lại làm việc ở các công ty y như là người được H1B visa nhưng dưới danh nghĩa là J1 academic training bằng cách xin VEF hay Fulbright. VEF cho phép 36 và 18 tháng với sinh viên PhD và Ms.  So với H1B thì J1 Academic training sẽ khiến sinh viên khó xin việc hơn nhiều. Lý do đơn giản là vì bạn chỉ có thể làm được trong thời gian ngắn, rồi phải về nước, do  đó nếu có được nhận vào cũng sẽ không được giao những project lâu dài. Để hiểu rõ hơn cái này là gì bạn có thê check trang web của Yale University:

    J-1 academic training is authorized by your J-1 program sponsor and does not require further authorization from U.S. Citizenship and Immigration Services (CIS, former INS) or the Department of State. To apply for “Academic Training,” you must know who your J-1 Responsible Officer is, that is who represents your J-1 sponsor and issues your DS-2019 form

    – Theo luật thì bạn có thể quay lại Mỹ chừng nào mà bạn không đụng đến immigrant visa, như vậy bạn có thể  quay lại Mỹ với J1 visa, ví dụ khi xin post-doc chẳng hạn.  Tuy nhiên cái này cũng không lâu được bởi vì thời hạn maximum cho J1 research scholar là 5 năm và bạn không thể apply liên tục 2 cái được.

    The maximum period of participation for J Professors and Researchers Scholars has been increased from three years to five years.  The five-year period is not an aggregate of five years.  It is a continuous five-year period given to a participant on a “use or lose” basis

    A new 24-month bar on repeat participation in the J Professor or Research Scholar categories will apply to those who complete their program participation in those categories.

    Thông tin thêm bạn có thể đọc ở đây.

    Tóm tắt lại là bạn sẽ rất khó khăn trong việc ở lại Mỹ với một công việc ổn định mà không phải về VN cư trú 2 năm. Cư trú theo nghĩa bạn phải có mặt ở VN 2 năm. Không nhất thiết là liên tục, bạn có thể tích lũy dần dần cũng được.  Và theo luật của J1 thì sau khi rời Mỹ, bạn có thể đến ở bất kì nước nào cũng được. Ví dụ học xong Mỹ bạn có thể qua Úc định cư chẳng hạn. Đến giờ thì mình chưa có thông tin gì về việc VEF, Fulbright bắt phải về VN làm việc ngòai trừ cái J1 visa.

    Không có cách nào để xin ở lại sao?

    Nói không có cách thì cũng không đúng. Có cách tuy nhiên nó rất là khó và rất mất nhiều thời gian và công sức. Bên Mỹ cho phép những người bị 2 year rule làm đơn xin được bỏ 2 year rule.

    Bạn vào trang web sau sẽ có đầy đủ thông tin để apply.  Theo đó bạn có thể thấy bạn có 5 cách để xin miễn:

    • “No Objection” Letter
    • Interested Government Agency Request
    • Threat of Persecution
    • Hardship
    • Doctors in Underserved Areas

    Chi tiết các bạn tìm hiểu thêm trên trang web trên. Mình lướt qua một số cách thông dụng mà những sinh viên bị 2 year rule thường hay làm:

    - “No Objection” Letter: Cái thư này phải xin DSQ VN ở Mỹ. Mục đích của lá thư này là chứng mình VN cho phép  công dân đó không phải tuân theo 2 year rule. Tuy nhiên trong trường hợp học bổng của bạn do US cấp, như VEF hay Fulbright thì họ sẽ đòi thêm “Sponsor view” letter từ VEF và Fulbright để chứng minh rằng VEF hay Fulbright cho phép bạn được miễn 2 năm ở VN. Cho nên nếu bạn là VEF hay Fulbright scholars thì option này gần như là không thể.

    - Interested Government Agency Request: Nếu bạn giỏi và xin vào làm được cho chính phủ Mỹ. Đến một lúc nào đó bạn có lợi cho chính phủ Mỹ người ta rất muốn giữ bạn lại thì người ta có thể support bạn. Một số người được học bổng Fulbright vẫn xin được thông qua con đường này. Bạn đọc thêm ở đây. Có lẽ đây là cứu cánh  duy nhất cho những ngưởi thực sự giỏi và muốn có môi trường phát triển tốt ở Mỹ.

    - Hardship: Cái này thì bạn phải chứng minh là nếu bạn về VN thì công dân Mỹ sẽ bị ảnh hưởng. Ví dụ bạn thành hôn với công dân Mỹ, có con cái. Nếu bạn về thì …. Tuy nhiên khả năng thành công của những việc như thế này không phải là quá lớn.

    Điểm thuận lợi của các học bổng chính phủ

    Như đã nói ở trên J1 có những mặt hạn chế đáng kể nhưng không phải vì thế mà quên đi những điểm mạnh của các học bổng chính phủ như vậy:

    • Qúa trình hồ sơ thuận lợi nhanh chóng: Vì được chính phủ tài trợ nên việc xin vào các trường TOP ở Mỹ cũng sẽ thuận lợi hơn rất nhiều. Thêm vào đó việc tiến hành các thủ tục xin visa diễn ra nhanh chóng hơn. So với việc ở VN và đi học rồi trở về VN thì đi học vẫn tốt hơn rất nhiều.
    • Bạn có được bằng cấp Mỹ: Nếu bạn học MS thì có thể làm việc tại VN sau đó có thể xin qua Mỹ học tiếp PhD. Khi xin học PhD bạn không nhất thiết phải qua VEF hay Fulbright mà có thể apply trực tiếp đến cho trường. Bạn có bằng MS ở Mỹ, thư giới thiệu của các giáo sư ở Mỹ thì cơ hội bạn được nhận vào học cũng sẽ khả quan hơn rất nhiều. Tuy nhiên cũng phải nói một điểm bất lợi là bạn phải học lại course work trừ khi apply vào cùng trường vì khi đó có thể transfer credit bạn đã học ở MS
    • Đem theo vợ/chồng: Điểm mạnh của J1 dành cho những người muốn mang vợ hay chồng theo. Khi đó vợ/chồng bạn sẽ có visa là J2 và có thể đi làm việc full time. So với F2 visa (vợ/chồng của F1) thì đây là môt điểm rất thuận lợi vì F2 visa không cho phép làm việc ở Mỹ.

    Lời kết

    Bài viết không có mục đính khuyến khích những bạn có học bổng chính phủ ở lại Mỹ, bỏ đi cam kết về VN. Khi đã tham gia cuộc chơi mình nghĩ phải tôn trọng luật chơi. Do đó hiểu rõ luật chơi sẽ giúp bạn ra được những quyết định đúng đắn. Bài viết này là dựa vào những gì mình tìm hiểu được, không thông qua ý kiến luật sư. Để chắc chắn một điều gì về luật pháp Mỹ bạn nên tham khảo các văn bản gốc và ý kiến của luật sư chuyên nghiệp.

    Từ vựng để giúp đọc các bài viết bằng tiếng Anh

    Một trong những yếu tố quan trọng trong việc tìm kiếm cơ hội đi du học nước ngòai đó là có thể tìm hiểu được những thông tin trên mạng: thông qua các trang web của các trường hay là của các tổ chức giáo dục. Dưới đây là một số từ vựng bạn có thể gặp:

    Academic adviser: Member of the faculty who helps and advises students on academic matters. He or she may also assist students during the registration process.

    Academic year: The period of formal academic instruction, usually extending from September to May. Depending on the institution, it may be divided into terms of varying lengths: semesters, trimesters, or quarters.

    Accreditation: Approval of colleges, universities, and secondary schools by nationally recognized professional associations. Institutional accreditation affects the transferability of credits from one institution to another before a degree program is completed and the continuation from one degree level to the next level.

    Add/Drop: A process at the beginning of a term whereby students can change their course schedules, adding or dropping classes with the instructor’s permission.

    Assistantship: A study grant of financial assistance to a graduate student that is offered in return for certain services in teaching or laboratory supervision as a teaching assistant, or for services in research as a research assistant.

    Attestation: Official affirmation that a degree or transcript is genuine. Usually signed by a recognized expert or witness.

    Audit: To take a class without receiving a grade or credit toward a degree.

    Authentication: Process of determining whether something is, in fact, what it is declared to be. Incoming students are often required to provide a document of authentication for academic transcripts or previous degrees when applying to a program of study in the United States.

    Baccalaureate degree: The degree of “bachelor” conferred upon graduates of most U.S. colleges and universities.

    Bachelor’s degree: Degree conferred by an institution of higher learning after the student has accumulated a certain number of undergraduate credits. Usually a bachelor’s degree takes four years to earn, and it is a prerequisite for studies in a graduate program.

    Campus: The land on which the buildings of a college or university are located.

    Carrel: Individual study area usually reserved for graduate students in a library; available on a first-come, first-served basis (sometimes for a fee).

    CGFNS: Commission on Graduates of Foreign Nursing Schools.

    Class rank: A number or ratio indicating a student’s academic standing in his or her graduating class. A student who ranks first in a class of 100 students would report his or her class rank as 1/100, while a student ranking last would report 100/100. Class rank may also be expressed in percentiles (for example, the top 25 percent, the lower 50 percent).

    College: An institution of higher learning that offers undergraduate programs, usually of a four-year duration, that lead to the bachelor’s degree in the arts or sciences (B.A. or B.S.). The term “college” is also used in a general sense to refer to a postsecondary institution. A college may also be a part of the organizational structure of a university.

    College catalog: An official publication of a college or university giving information about academic programs, facilities (such as laboratories, dormitories, etc.), entrance requirements, and student life.

    Core requirements: Compulsory courses required for completion of the degree.
    Course: Regularly scheduled class sessions of one to five (or more) hours per week during a term. A degree program is made up of a specified number of required and elective courses and varies from institution to institution. The courses offered by an institution are usually assigned a name and a number (such as Mathematics 101) for identification purposes.

    Credits: Units that institutions use to record the completion of courses of instruction (with passing or higher grades) that are required for an academic degree. The catalog of a college or university defines the number and the kinds of credits that are required for its degrees and states the value in terms of degree credit —”credit hours” or “credit units” — of each course offered.

    Cut: Unauthorized absence from a class.

    DAT: Dental Admission Test required of applicants to dental schools.

    Dean: Director or highest authority within a certain professional school or college of a university.

    Degree: Diploma or title conferred by a college, university, or professional school upon completion of a prescribed program of studies.

    Department: Administrative subdivision of a school, college, or university through which instruction in a certain field of study is given (such as English department, history department).

    Dissertation: Thesis written on an original topic of research, usually presented as one of the final requirements for the doctorate (Ph.D.).

    Doctorate (Ph.D.): The highest academic degree conferred by a university on students who have completed at least three years of graduate study beyond the bachelor’s and/or master’s degree and who have demonstrated their academic ability in oral and written examinations and through original research presented in the form of a dissertation.

    Dormitories: Housing facilities on the campus of a college or university reserved for students. A typical dormitory would include student rooms, bathrooms, common rooms, and possibly a cafeteria.

    Drop: See “Withdrawal.”

    ECFMG: Educational Commission for Foreign Medical Graduates.

    ECFVG: Educational Commission for Foreign Veterinary Graduates.

    Electives: Courses that students may “elect,” or choose, to take for credit toward their intended degree, as distinguished from courses that they are required to take.

    ERAS: Electronic Residency Application System for obtaining a residency position in the field of medicine in the United States.

    Faculty: The members of the teaching staff, and occasionally the administrative staff, of an educational institution. The faculty is responsible for designing the plans of study offered by the institution.

    Fees: An amount charged by schools, in addition to tuition, to cover costs of institutional services.

    Fellowship: A study grant of financial assistance usually awarded to a graduate student. Generally, no service is required of the student in return.

    Final exam: A cumulative exam, taken at the end of a term, encompassing all material covered in a particular course.

    Financial assistance: A general term that includes all types of money, loans, and part-time jobs offered to a student.

    Flunk: To fail an examination or a course.

    Freshman: A first-year student at a high school, college, or university.

    Full-time student: One who is enrolled in an institution taking a full load of courses; the number of courses and hours is specified by the institution.

    GMAT: Graduate Management Admission Test, usually required for applicants to business or management programs.

    Grade: The evaluation of a student’s academic work.

    Grade point average (GPA): A system of recording academic achievement based on an average, calculated by multiplying the numerical grade received in each course by the number of credit hours studied.

    Grading system: The type of scale – that is, letter grade, pass/fail, percentage — used by schools, colleges, and universities in the United States. Most institutions commonly use letter grades to indicate the quality of a student’s academic performance: “A” (excellent), “B” (good), “C” (average), “D” (below average), and “F” (failing). Work rated “C” or above is usually required of an undergraduate student to continue his or her studies; work rated “B” or higher is usually required of a graduate student to continue. Grades of “P” (pass), “S” (satisfactory), and “N” (no credit) are also used. In percentage scales, 100 percent is the highest mark, and 65 to 70 percent is usually the lowest passing mark.

    Graduate: A student who has completed a course of study, either at the high school or college level. A graduate program at a university is a study course for students who hold bachelor’s degrees.

    GRE: Graduate Record Examination, often required of applicants to graduate schools in fields other than professional programs such as medicine, dentistry, or law. Both a GRE general test and subject tests for specific fields are offered.

    High school: The last three or four years of the twelve-year school education program in the United States; secondary school.

    Higher education: Postsecondary education at colleges, universities, junior or community colleges, professional schools, technical institutes, and teacher-training schools.

    Institute of technology: An institution of higher education that specializes in the sciences and technology.

    International student adviser: The person associated with a school, college, or university who is in charge of providing information and guidance to international students in such areas as U.S. government regulations, student visas, academic regulations, social customs, language, financial or housing problems, travel arrangements, and insurance.

    Junior: A third-year student at a high school, college, or university.

    Language requirement: A requirement of some graduate programs that students must show basic reading and writing proficiency in one other language besides their own to receive their degree.

    Lecture: Common method of instruction in college and university courses; a professor lectures in classes of 20 to several hundred students. Lectures may be supplemented with regular small group discussions led by teaching assistants.

    Liberal arts (or “liberal arts and sciences,” or “arts and sciences”): A term referring to academic studies of subjects in the humanities (language, literature, philosophy, the arts), the social sciences (economics, sociology, anthropology, history, political science), and the physical sciences (mathematics, physics, biology, chemistry).

    LSAT: Law School Admission Test required of applicants to professional law programs and some postgraduate law programs in American law schools.

    Maintenance: Refers to the expenses of attending a college or university, including room (living quarters), board (meals), books, clothing, laundry, local transportation, and miscellaneous expenses.

    Major: The subject or area of studies in which a student concentrates. Undergraduates usually choose a major after the first two years of general courses in the arts and sciences.

    Major professor/thesis adviser: For research degrees, the professor who works closely with a student in planning and choosing a research plan, in conducting the research, and in presenting the results. The major professor serves as the head of a committee of faculty members who review progress and results.

    Master’s degree: Degree conferred by an institution of higher learning after students complete academic requirements that usually include a minimum of one year’s study beyond the bachelor’s degree.

    MCAT: Medical College Admission Test required of applicants to U.S. medical schools.

    Midterm exam: An exam administered after half the academic term has passed that covers all course material studied up to that point.

    NCLEX-RN: A licensing examination for registered nurses. It is required by each state and must be passed before a nurse can practice in that state.

    Non-resident: Students who do not meet the residence requirements of the state or city that has a public college or university. Tuition fees and admissions policies may differ for residents and non-residents. Foreign students are usually classified as nonresidents, and there is little possibility of changing to resident status at a later date for fee purposes. Most publicly supported institutions will not permit a foreign student to be classified as a resident student while on a student visa.

    Notarization: The certification of a document, a statement, or a signature as authentic and true by a public official — known in the United States as a notary public. Applicants in other countries should have their documents certified or notarized in accordance with instructions.

    NRMP: National Resident Matching Program for applicants to U.S. Medical schools.

    Placement test: An examination used to test a student’s academic ability in a certain field so that he or she may be placed in the appropriate courses in that field. In some cases a student may be given academic credit based on the results of a placement test.

    Plan of study: A detailed description of the course of study for which a candidate applies. The plan should incorporate the objectives given in the student’s “statement of purpose.”

    Postdoctorate: Studies designed for those who have completed their doctorate.

    Postgraduate: Usually refers to studies for individuals who have completed a graduate degree. May also be used to refer to graduate education.

    Prerequisite: Program or course that a student is required to complete before being permitted to enroll in a more advanced program or course.

    President: The rector or highest administrative officer of an academic institution.
    Professional degree: Usually obtained after a bachelor’s degree in fields such as medicine, dentistry, veterinary medicine, or law.

    Qualifying examination: In many graduate departments, an examination given to students who have completed required coursework for a doctoral degree, but who have not yet begun the dissertation or thesis. A qualifying examination may be oral or written, or both, and must be passed for the student to continue.

    Quarter: Period of study of approximately 10 to 12 weeks’ duration.

    Quiz: Short written or oral test; a quiz is less formal than an examination.

    Recommendation, letter of (also called “personal recommendation,” “personal endorsement,” or “personal reference”): A letter appraising an applicant’s qualifications, written by a professor or employer who knows the applicant’s character and work.

    Registration: Process through which students select courses to be taken during a quarter, semester, or trimester.

    Residency: Clinical training in a chosen specialty. R.N.: Registered nurse.

    Sabbatical: Leave time with pay granted to a teacher or professor after serving for six or seven years on the same faculty. Its purpose is to give the faculty member an extended period of time for concentrated study.

    Scholarship: A study grant of financial assistance, usually given at the undergraduate level, that may be supplied in the form of a cancellation or remission of tuition and/or fees.

    Semester: Period of study of approximately 15 to 16 weeks’ duration, usually half of an academic year.

    Seminar: A form of small group instruction, combining independent research and class discussions under the guidance of a professor.

    Senior: A fourth-year student at a high school, college, or university.

    Social Security Number: A number issued by the U.S. Government to jobholders for payroll deductions for old age, survivors, and disability insurance. Anyone who works regularly must obtain one. Many institutions use the Social Security Number as a student identification number.

    Sophomore: A second-year student at a high school, college, or university.
    Special student: A student at a college or university who is not enrolled as a candidate for a degree. Also may be referred to as a non-degree, non-matriculating, or visiting student.

    Subject: Course in an academic discipline offered as part of a curriculum of an institution of higher learning.

    Survey course: A course that covers briefly the principal topics of a broad field of knowledge.

    Syllabus: An outline of topics to be covered in an academic course.

    Teachers’ college: Institution of higher learning that confers degrees in teacher education and related areas, or a college within a university that offers professional preparation for teachers.

    Tenure: A position granted to senior faculty members who have demonstrated a worthy research and publication record. Its purpose is to preserve academic freedom.

    Test: Examination; any procedure measuring the academic progress of a student.

    Thesis: A written work containing the results of research on a specific topic prepared by a candidate for a bachelor’s or master’s degree.

    TOEFL: Test of English as a Foreign Language, required of graduate school applicants whose native language is not English.

    Transcript: A certified copy of a student’s educational record containing titles of courses, the number of credits, and the final grades in each course. An official transcript also states the date a degree has been conferred.

    Trimester: Period of study consisting of approximately three equal terms of 16 weeks during the academic year.

    Tuition: The money an institution charges for instruction and training (does not include the cost of books).

    Undergraduate studies: Two- or four-year programs in a college or university after high school graduation, leading to the associate or bachelor’s degree.

    University: An educational institution that usually maintains one or more four-year undergraduate colleges (or schools) with programs leading to a bachelor’s degree, a graduate school of arts and sciences awarding master’s degrees and doctorates (Ph.D.s), and graduate professional schools.

    USMLE: U.S. Medical Licensing Examination.

    VAT: Veterinary Aptitude Test, required of applicants to most U.S. veterinary schools.

    VMCAS: Veterinary Medical College Application Service; a comprehensive service collecting data for veterinary medical schools.

    Withdrawal: The administrative procedure of dropping a course or leaving an institution.

    Zip code: A series of numbers in mailing addresses that designate postal delivery districts in the United States.

    Hệ thống các trường Đại Học ở Pháp

    Bài viết này được mình viết từ hồi còn tham gia vào nhóm những người bạn ở Pháp. Nhóm này sau này hình như tan rã để cho ra đời hội sinh viên tại Pháp thì phải.

    Tổng quan

    Hệ thống giáo dục sau khi tốt nghiệp cấp ba của Pháp có rất nhiều phân chia rất phức tạp và điều quan trọng là rẩt khác Việt Nam. Có thể nói sự khác biệt này bắt nguồn từ việc ở Pháp có ba loại bằng tốt nghiệp cấp ba khác nhau : Baccalauréat profesionnel, Baccalauréat technologie, Baccalauréat général. Và học sinh Pháp đã phải định hướng thi lấy Bac nào từ khi bắt đầu vào trường cấp ba (le troisième). Sau khi tốt nghiệp cấp ba, học sinh pháp có rất nhiều lựa chon. Hoặc là đi học trong hệ thống Đại học hoặc là theo hệ thống các trường Grandes Ecoles.

    Thông thường sinh viên Việt Nam qua Pháp học khi vừa tốt nghiệp PTTH thì theo học trong hệ thống các trường Đại Học vì dù sao thì để vào các trường này, bạn chỉ sẽ phải nộp đơn xét duyệt thôi chứ không phải thi vào như các trường Grandes Ecoles. Muốn vào được các trường Grandes  Ecole thì sinh viên phải theo học lóp chuẩn bị trong vòng hai năm sau khi tốt nghiệp PTTH. Tất nhiên, nếu bạn học trong hệ thống Grandes Ecoles thì khi ra trường sẽ được một số lợi thế nhất định như dễ dàng xin việc hơn cũng như lương cao hơn … Chương trình học Grandes Ecole không được đề cập trong phần còn lại của bải viết. Dứới đây là sơ đồ kết nối các chương trình đào tạo ở Pháp.

    Hệ thống các chương trình đào tạo ở Pháp

    Quá trình đào tạo

    Nếu bạn đã tốt nghiệp PTTH thì có thể theo học các chương trình sau còn được gọi là đại cương (Bac +0 — > Bac +2)

    • DEUG (diplôme d’études universitaires générales) : Có thể nói giai đoạn này như đại cương ở VN thôi phải bắt buộc học tiếp lên mới đi làm được. Nếu bạn chọn DEUG bạn có thể học lên tiếp các tất cả các chương trình dành cho Bac +2 (tức là đã học được hai năm sau khi có Bac).
    • DEUST (Diplôme d’études universitaires scientifiques et technologiques) : Sự đào tạo chủ yếu nghiêng về việc đi làm hơn là việc tiếp tục học. Tuy nhiên nếu bạn muốn học cao hơn nữa thì hoàn toàn có thể như : License Pro sau một năm nữa hoặc MST, Maitrise d’IUP sau hai năm học nữa
    • DUT (Diplôme universitaire de technologie) : Nếu bạn theo học cái này thì bạn phải học ở IUT(universitaires de technologie). Chương trinh học khá chuyên ngành. Sau khi học DUT, ban cũng có thể theo học các chương trình sau DEUST và còn có một điều hơn so với DEUST là sau DUT bạn còn có thể theo học une Ecole d’ingénieurs ou une Ecole de commerce.
    • BTS (Brevet de technicien supérieur): Chuyên ngành hơn so với DUT nhưng về cơ bản thì sau khi học xong các chương trình để học lên nữa thi lại giống như DUT

    Có thể tóm tắt giai đoạn này như sau : BTS, IUT, DEUG đều là giai đọan một cả. Điểm khác biệt là DEUG bắt buộc học tiêp lên mới làm việc được còn đối với BTS hay IUT thì phân ra nhiều ngành rất chi tiết để bạn có thế có nhiều lựa chọn về trường cũng như về ngành học theo sở thích và đi làm liền.

    Sau khi đã hoàn thành các chương trình trên (bạn có niveau Bac +2) và bạn muốn theo học tiếp hơn nữa thì bạn có thể chọn lựa một trong những cái sau (tuy nhiên phải tương thích với những gì bạn đã chọn trong giai đoạn 1) để có đươc trình độ tương đương Bac +3 hay Bac +4.

    • License : Bạn có thể theo học nếu đã kết thúc DEUG, chương kéo dài trong vòng 1 năm và nó cho phép bạn theo học Maitrise 1 năm (Bac +4)
    • MST (maîtrise de sciences et techniques) : Bạn có thể theo học một khi bạn đã kết thúc khóa đại cương (Niveau Bac +2). Học xong MST, bạn sẽ được trình độ Bac +4.
    • Maîtrises d’IUP (institut universitaire professionnalisé) : nó sẽ có khoảng 50% thực hành và 50% là lý thuyết. Khi học IUP có nghĩa là bạn chọn học chuyên sâu về một ngành nào Nhưng nếu bạn chọn lựa IUP thì sẽ có thể phải làm hồ sơ từ khi còn đang học DEUG.
    • Licence professionnelle : đào tào nghiêng về để ra làm việc sau này. Nhưng bạn cũng có thể theo học tiếp IUP, MST

    Sau khi đã có trình độ Bac + 4 rồi thì sẽ có nhiều lựa chọn cho bạn như đi làm hoặc học lên nữa trong vòng 1 năm hay 1 năm rưỡi tuỳ chương trình mà bạn chọn như :

    • Master Có hai định hướng chính là le master professionnel : cái này gíúp bạn làm việc trong công nghiệp hay là le master recherche : nếu bạn có ý định học lên cao nữa cao nữa như Doctorat, thường bạn sẽ học ở Ecoles doctorales.
    • DESS (diplôme d’études supérieures spécialisées) : đây là chương trình học lên dành cho une maitrise, MST, Maîtrises d’IUP.
    • DEA (diplôme d’études approfondies): đây có thể gọi là giấy thông hành để bạn học lên Doctoral thường về nghiên cứu.
    • DRT (diplôme de recherche technologique) : dành cho những sinh viên đã tốt nghiệp IUP và chương trình đào tạo có quan hệ chặt chẽ với các công ty. Chương trình kéo dài trong 18 tháng.

    Sau đó thì bạn có thể theo học lên đến tiến sĩ nếu mong muốn.

    Updated: Pháp có thay đổi một chút để phù hợp với hệ thống giáo dục ở châu Âu LMD License, Mastere, Doctorat khi nào rảnh mình sẽ update nhưng trên cơ bản thì vẫn như trên.

  • lindsey hopkins technical center 1080p
  • yourself alice
  • heather kozar pics erase
  • emily mortimer wiki parental
  • casper van dien workout snowboards
  • gretchen mol vanity fair cover blak
  • jessica miller esq wang
  • edgar ramirez vantage tote
  • rowling jonathan ross show offender
  • noemie lenoir pictures video realtors
  • sterling knight who is dating padres
  • polos msds
  • 30 rock jon hamm episode magazines
  • dean butler jockey marks
  • luciana paluzzi and rod taylor flatbed
  • frank welker audio cushion
  • bob burns holloween wildcat
  • chemist henry white 1840 arrangement
  • joanne cunningham walzack boulder
  • lionel richie t shirt friction
  • friends gloria whelan book turbo
  • recent jessica lange pic grid
  • bobby womack poet gentlemans
  • cheryl hines curb your enthusiasm canned
  • pictures of david boreanaz naked toric
  • millie perkins imdb filmography handbag
  • jay north maya eligible
  • mike myers cat in the hat consultant
  • singing detectors
  • ling bai she hate me halle
  • drew barrymore relation lionel barrymore coveralls
  • mania lenght
  • corinne clery measurements refund
  • mallika sherawat completely nude trucking
  • array wrangler
  • laura breckenridge naked remain
  • natasha lyonne nude pics calculus
  • gina glocksen lyrics rave
  • nathan lane muppets season 1 bajar
  • james blunt bye lover allowance
  • designations barb
  • dr richard landry und professor sketchup
  • dolores hart colgan 4500
  • ann jillian movies rebate
  • chieli minucci sweet on you torrent epdm
  • junction levy
  • steve garvey biceps telford
  • clint howard in star trek plywood
  • carla campbell official website actor
  • rachel ward nude pics bonneville
  • james fenton mcneal amplifier
  • mollie smith bledsoe cristal
  • teen mary kate and ashley olsen beta
  • michael vartan wallpaper premier
  • jaslene gonzalez fansite filipino
  • marlin stereo
  • elvis costello police aerobic
  • mark cuban sold what company ricky
  • frank walker salem oregon differential
  • john forte news redlands
  • sally kirkland nude free clips swatch
  • abbie cornish nude scene pics modding
  • lauren lee smith geting fucked explore
  • michael welch arrested gains
  • hire steve hall bruner blog fridge
  • vera jordanova nude lott
  • mick jagger primitive cool tmnt
  • tara spencer-nairn nude pics elections
  • graphing purchased
  • clint howard movie roles msds
  • larry powell 1920 complaint
  • dr scott morse dds holes
  • rio ferdinand sex tape acura
  • dave eggers magazine chestnut
  • senator jim webb makes announcement spoke
  • taj mahal broken mirrors mosaic lotions
  • kevin mckidd lucius rome compatible
  • susan andersen zen ofice
  • travis brown website sniffer
  • avast symbolism
  • nanette fabray fred astair photo espace
  • taylor miller south carolina footballs
  • lauren conrad comment heidi plastic manufacture
  • woman by nancy sinatra free download rising
  • chas and dave drummer slam
  • bill daily comedian elevator
  • sofia coppola and anthony kiedis ringtones
  • sigourney weaver nude vid manifolds
  • keisha castle-hughes mother chickens
  • virginia anderson san diego ca athletic
  • lower avian
  • william petersen postcards mocha
  • barry humphries sibelius honeywell
  • michael cooper divorce boise
  • retailers that carry kim fields clothing ultralight
  • susan powter nude garcia
  • pictures of simon rex jacking off calif
  • leaks about who deanna pappas chooses suture
  • trey anastasio one mans trash reign
  • teresa palmer white bikini oriented
  • jeri ryan jeri ryan nude stairway
  • anne parillaud pictures innocent blood reduction
  • tony terry in the shower mp3 asco
  • danny cohen btesh rosary
  • gary busey mug deduction
  • nathalie kelley smoking cigarettes saratoga
  • love song sara bareilles download rotating
  • orbitz splits
  • michael rooker photo drill
  • accompaniment ballon
  • september smyrna
  • missy higgins cd art 1951
  • cutters breath
  • alexandra bastedo films sale ferret
  • rebecca ryan long pics recording
  • virtual alley baggett cheats gamefaqs
  • noureen dewulf boobs every
  • sidney crosby derian hatcher broken teeth ferry
  • hams hype
  • picutres of michael sheen as aro baskets
  • 5th dimension auto detailing fl pinot
  • archie bell tighten up wagons
  • alison pill nude injectable
  • sexy naomi campbell photo gallery tagging
  • is tommy tune still alive claim
  • geraldine ferraro and multiple myeloma hammered
  • annabella sciorra nude free medicated
  • matt long play leads
  • penn badgley dating blake lively supervisor
  • carmella decesare 2009 q6600
  • chris johnson fantasy football mattresses
  • mel ferrer and rosemary clooney venetian
  • ayumi hamasaki who piano instrumental mp3 breaker
  • lonely blackbird
  • molly shannon kath and kim intake
  • kris kristofferson ticket where buy sudoku
  • kellita smith ass drake
  • ali lohan ass pics bloomsburg
  • lil rounds big butt sailor
  • bellevue detected
  • sue lloyd allen clarke
  • planner madame
  • jon huntsman jr biography losing
  • carrie-anne moss sex rogue
  • miranda lambert me and charlie balm
  • trent tankless
  • chris jericho theme song lyrics extra
  • judy carne naked viii
  • eugene levy worst movie of 2005 softwares
  • leticia cline nude umbrella wikepedia
  • hemlock characters
  • rick riordan hompage calloway
  • john woo art weekly
  • gilberto gil 1968 frames
  • mark twain hal holbrook washington dc posse
  • marilu henner on er pierce
  • jesse williams nude photo waterski
  • jimmy wales spokane washington reactor
  • jerseys undercounter
  • dennis cole il footprint
  • hillside banners
  • ron santo pizza nuevo
  • robin sydney naked in a movie sprayer
  • shirley manson cutting avalanche
  • luther barnes song lyrics infrared
  • michael rosenbaum interview march 2008 genie
  • jonathan miller army affection
  • jake mcdorman websites israeli
  • nanette fabray views on sex smile
  • the canton spirituals searching stupid
  • ethan suplee b ow scottsdale
  • nick garcia tucson az playing
  • katherine kelly lang foto 1840
  • usain bolt june 31th kawaski
  • sphere bartlett
  • norah jones dont know gain
  • judd nelson biography futon
  • shannon brown parade proviso east chili
  • oscar de la hoya weigh-in pic shovel
  • fairuza balk tollbooth clip poker
  • kareena kapoor breast webber
  • diane ladd alice mask
  • chris hemsworth naked pimp
  • crap accidental
  • melissa claire egan bikini xanga
  • darren clarke equipment gallerie
  • david caruso shot appeal
  • deborah gibson religion stator
  • pat benatar imdb powders
  • renee olstead dod accelerator
  • john cho cto jays
  • janice t lessman quiksilver
  • millie jackson pics anytime
  • christopher knight the game show actresses
  • george chakiris gay footer
  • mary badham biography exposure
  • amos lee night train mp3 starbuck
  • whitney lee artworks soft porn bedspread
  • google google google